Đề KT giữa HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:36' 17-04-2012
Dung lượng: 119.6 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:36' 17-04-2012
Dung lượng: 119.6 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH TIẾN
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 1
GIỮA HK II NĂM HỌC 2011-2012
I.KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm.
Kiểm tra các bài Tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
- GV làm phiếu kiểm tra, HS bốc thăm chọn bài và đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn theo chỉ định trong phiếu.
- GV gọi lần lượt từng HS lên cầm sách và đọc đoạn văn theo đề kiểm tra.Sau đó GV nêu câu hỏi và Hs trả lời.
- Đánh giá : Căn cứ vào trình độ đọc của HS, GV đánh giá theo các mức độ sau:
Đọc đúng : (8 điểm )
+ 8 điểm : Đọc lưu loát, trôi chảy, không mắc lỗi; tốc độ khoảng 30 tiếng/phút
+ 7 điểm : Đọc lưu loát, trôi chảy, mắc dưới 3 lỗi
+ 6 điểm : Đọc lưu loát, trôi chảy, mắc 3 đến 5 lỗi.
+ 5 điểm : Đọc tương đối lưu loát, mắc 6 đến 7 lỗi.
+ 4 điểm : Đọc với tốc độ tạm được, mắc 8 đến 10 lỗi.
+ 3 điểm : Đọc với tốc độ tạm được, mắc 11 đến 12 lỗi.
+ 2 điểm : Đọc chậm, mắc 13 đến 14 lỗi.
+ 1 điểm : Đọc rất chậm, phải đánh vần, mắc 13 đến 15 lỗi.
+ 0 điểm : Đánh vần được vài chữ dễ hoặc không đọc được.
* chú ý : GV cần chấm điểm linh hoạt. Với những HS đọc chậm nhưng đọc đúng, có thể trừ một chút điểm tốc độ, cho điểm cao phần đọc đúng. Tuy nhiên, đối với các trường hợp Hs phải đánh vần từng chữ thì phải cho điểm đúng hướng dẫn.
Đọc – hiểu : Trả lời đúng câu hỏi của GV nêu, cho 2 điểm . Trong đó đúng nội dung 1 điểm, diễn đạt tốt 1 điểm.
II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1.Chép đúng chính tả đoạn văn sau đây:(4 điểm)
Trường em
Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.
Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em.
- GV đọc nội dung học sinh viết 1 hoặc 2 lần. Cần chú ý nhắc HS cách trình bày bài trước khi tập chép
- Cần theo dõi tốc độ viết của HS cả lớp để điều chỉnh nhắc nhở HS viết kịp tốc độ quy định.
2.Viết từ ứng dụng: ( 4 điểm )
Từ ứng dụng : thu hoạch , sách giáo khoa.
Câu : khôn ngoan đối đáp người ngoài...
3. Điền vào chỗ trống g hay gh ( 1điểm ) :
Nhà …...a con …ẹ ….i chép ….à gô
4. Điền dấu thanh thích hợp vào những chữ có gạch dưới:( 1 điểm)
hòa thuân ; lê phép ; giâc ngủ ; rưa tay
* Hướng dẫn đánh giá, cho điểm:
1. Chép chính tả: 4 điểm.
- Viết đúng mẫu chữ : 0,5 đ.
- Viết đẹp, đều nét: 0,5 đ.
- Viết đúng chính tả(3 điểm)
+ Sai lỗi chữ( vần, từ), con chữ( chữ cái): 1 lần/1 điểm.
+ Sai lỗi dấu thanh, nhầm chữ hoa-thường: 2 lần/1 điểm.
2. Viết đúng từ, câu ứng dụng: 4 điểm.
-> Tương tự phần chép chính tả.
3. Làm đúng bài tập chính tả âm vần: ( 2 điểm )
+ Điền vào chỗ trống g hay gh ( 1điểm ) :
nhà ga con ghẹ ghi chép gà gô
+ Điền dấu thanh thích hợp vào những chữ có gạch dưới:( 1 điểm)
hòa thuận ; lễ phép ; giấc ngủ ; rửa tay
TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH TIẾN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011-2012 MÔN : TIẾNG VIỆT– LỚP 1
BÀI KIỂM TRA VIẾT
(Thời gian: 30 phút)
Họ và tên học sinh :……………………………………Lớp 1………….
Điểm
Nhận xét của giáo viên
1.Chép đúng chính tả đoạn văn sau đây:
Trường em
Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.
Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em.
MINH TIẾN
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 1
GIỮA HK II NĂM HỌC 2011-2012
I.KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm.
Kiểm tra các bài Tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
- GV làm phiếu kiểm tra, HS bốc thăm chọn bài và đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn theo chỉ định trong phiếu.
- GV gọi lần lượt từng HS lên cầm sách và đọc đoạn văn theo đề kiểm tra.Sau đó GV nêu câu hỏi và Hs trả lời.
- Đánh giá : Căn cứ vào trình độ đọc của HS, GV đánh giá theo các mức độ sau:
Đọc đúng : (8 điểm )
+ 8 điểm : Đọc lưu loát, trôi chảy, không mắc lỗi; tốc độ khoảng 30 tiếng/phút
+ 7 điểm : Đọc lưu loát, trôi chảy, mắc dưới 3 lỗi
+ 6 điểm : Đọc lưu loát, trôi chảy, mắc 3 đến 5 lỗi.
+ 5 điểm : Đọc tương đối lưu loát, mắc 6 đến 7 lỗi.
+ 4 điểm : Đọc với tốc độ tạm được, mắc 8 đến 10 lỗi.
+ 3 điểm : Đọc với tốc độ tạm được, mắc 11 đến 12 lỗi.
+ 2 điểm : Đọc chậm, mắc 13 đến 14 lỗi.
+ 1 điểm : Đọc rất chậm, phải đánh vần, mắc 13 đến 15 lỗi.
+ 0 điểm : Đánh vần được vài chữ dễ hoặc không đọc được.
* chú ý : GV cần chấm điểm linh hoạt. Với những HS đọc chậm nhưng đọc đúng, có thể trừ một chút điểm tốc độ, cho điểm cao phần đọc đúng. Tuy nhiên, đối với các trường hợp Hs phải đánh vần từng chữ thì phải cho điểm đúng hướng dẫn.
Đọc – hiểu : Trả lời đúng câu hỏi của GV nêu, cho 2 điểm . Trong đó đúng nội dung 1 điểm, diễn đạt tốt 1 điểm.
II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1.Chép đúng chính tả đoạn văn sau đây:(4 điểm)
Trường em
Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.
Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em.
- GV đọc nội dung học sinh viết 1 hoặc 2 lần. Cần chú ý nhắc HS cách trình bày bài trước khi tập chép
- Cần theo dõi tốc độ viết của HS cả lớp để điều chỉnh nhắc nhở HS viết kịp tốc độ quy định.
2.Viết từ ứng dụng: ( 4 điểm )
Từ ứng dụng : thu hoạch , sách giáo khoa.
Câu : khôn ngoan đối đáp người ngoài...
3. Điền vào chỗ trống g hay gh ( 1điểm ) :
Nhà …...a con …ẹ ….i chép ….à gô
4. Điền dấu thanh thích hợp vào những chữ có gạch dưới:( 1 điểm)
hòa thuân ; lê phép ; giâc ngủ ; rưa tay
* Hướng dẫn đánh giá, cho điểm:
1. Chép chính tả: 4 điểm.
- Viết đúng mẫu chữ : 0,5 đ.
- Viết đẹp, đều nét: 0,5 đ.
- Viết đúng chính tả(3 điểm)
+ Sai lỗi chữ( vần, từ), con chữ( chữ cái): 1 lần/1 điểm.
+ Sai lỗi dấu thanh, nhầm chữ hoa-thường: 2 lần/1 điểm.
2. Viết đúng từ, câu ứng dụng: 4 điểm.
-> Tương tự phần chép chính tả.
3. Làm đúng bài tập chính tả âm vần: ( 2 điểm )
+ Điền vào chỗ trống g hay gh ( 1điểm ) :
nhà ga con ghẹ ghi chép gà gô
+ Điền dấu thanh thích hợp vào những chữ có gạch dưới:( 1 điểm)
hòa thuận ; lễ phép ; giấc ngủ ; rửa tay
TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH TIẾN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011-2012 MÔN : TIẾNG VIỆT– LỚP 1
BÀI KIỂM TRA VIẾT
(Thời gian: 30 phút)
Họ và tên học sinh :……………………………………Lớp 1………….
Điểm
Nhận xét của giáo viên
1.Chép đúng chính tả đoạn văn sau đây:
Trường em
Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.
Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất